Rất nhiều người học tiếng anh biết rõ quy tắc thêm ed nhưng không thể nhớ nổi cách phát âm ed như thế nào cho đúng. Phát âm đuôi ed thực sự là một thử thách đối với các bạn học sinh, sinh viên. Để giải quyết điều này, Set Global sẽ đưa ra những cách học phát âm ed dễ nhớ nhất. 

Mẹo nhớ cách phát âm ed nhanh nhất

Mục Lục

Quy tắc thêm đuôi ed 

    Trước khi nhận biết các mẹo nhớ cách phát âm ed thì chúng ta cùng tìm hiểu những quy tắc thêm ed nhất định phải biết trước nhé. Trong tiếng Anh, quy tắc thêm đuôi ed áp dụng với những động từ chia ở thì quá khứ như quá khứ đơn, quá khứ hoàn thành hoặc chia ed ở thể bị động, tận cùng là đuôi ed.

 Có 3 quy tắc thêm đuôi ed chính:

1.  Đa số các động từ theo quy tắc đều được thêm trực tiếp đuôi -ed vào cuối:

Hầu hết những động từ ở thì quá khứ đơn và quá khứ phân từ đều được thêm đuôi ed, đây là những động từ có quy tắc trong tiếng anh.

Ví dụ:   work – worked (làm việc)

visit – visited (ghé thăm)

wash – washed (rửa)

3 quy tắc thêm đuôi ed chính

2. Với những động từ có kết thúc bằng âm e ta chỉ việc thêm d.

Khi thêm đuôi ed vào động từ, đối với những từ đã có kết thúc sẵn bằng chữ “e” thì mình chỉ cần thêm chữ “d” nữa là chuẩn bài. 

Ví dụ:

hope – hoped (hy vọng)

bake – baked ( nướng)

dance – danced (nhảy)

3. Với những từ kết thúc bằng phụ âm + y ta phải đổi y thành i rồi mới thêm -ed.

Một số động từ có quy tắc nhưng không chỉ đơn thuần là thêm -ed theo sau động từ đó, mà cần có sự biến đổi nhất định trước khi thêm -ed. Điển hình với những từ kết thúc bằng “ phụ âm + y” thì cần đổi y thành i rồi mới thêm -ed.

Ví dụ:

study – studied (học hành)

apply – applied (áp dụng)

– Các động từ gồm một âm tiết, nhưng được kết thúc là cụm “phụ âm + nguyên âm + phụ âm”, bạn phải nhân đôi phụ âm cuối rồi mới thêm ed.

 Ví dụ:   stop – stopped ( dừng lại) 

              plan – planned ( lên kế hoạch)

cách phát âm đuôi ed bằng câu thần chú

Các phương pháp học cách phát âm ed 

1. Xét theo chữ cái cuối cùng của động từ

Các cách phát âm đuôi ed khá phức tạp và khó nhớ đối với nhiều người học tiếng Anh. Tương tự cách phát âm s và es, cách phát âm ed bằng câu thần chú và mẹo sẽ giúp bạn ghi nhớ lâu hơn và dễ dàng hơn.

  • “ed” được phát âm là /t/

Nếu động từ kết thúc bằng k, s, sh, p, ch, th, f, gh  thì sẽ được phát âm là /t/. Bạn cũng có thể học mẹo dễ nhớ loạt chữ phát âm “ed” này nhờ thần chú “khi sang sông phải chờ thu phí”.

  • “ed” được phát âm là /ɪd/

Động từ kết thúc tận cùng bằng chữ “t” hoặc “d” thì sẽ được phát âm là /ɪd/. Vì bạn không thể phát âm cùng lúc 2 lần âm /t/ hoặc /d/ được. 

Ví dụ: wanted /ˈwɒn.tɪd/ 

            decided /dɪˈsaɪdid/  

  • “ed” được phát âm là /d/

Với những từ không nằm trong 2 nguyên tắc đã nêu ở trên chúng ta sẽ phát âm đuôi ed là /d/

Ví dụ:  amazed /əˈmeɪzd/

            lived /lɪvd/

Xem thêm: Mẹo nhớ cách phát âm ed nhanh nhất 

Xem thêm: Cách học tiếng anh cho người mất gốc 

2. Xét theo âm vô thanh và âm hữu thanh 

Các phương pháp học cách phát âm ed 

Trong tiếng Anh có 9 phụ âm vô thanh, 15 phụ âm hữu thanh còn các nguyên âm đều được tính là âm hữu thanh. Cách học phát âm ed dựa theo cách phân biệt âm vô thanh và âm hữu thanh phải nói rất hiệu quả:

  •  Âm vô thanh (Unvoiced sounds)

Âm vô thanh là những âm khi phát ra sẽ cảm thấy cổ họng không rung. Bởi vì âm vô thanh bật ra như hơi gió từ miệng, tạo ra hơi gió hoặc tiếng xì. Ví dụ, bạn hãy đặt bàn tay cách miệng khoảng vài cm và phát âm /s/, bạn sẽ thấy có hơi gió từ miệng và tiếng xì phát ra. 

Những phụ âm vô thanh trong tiếng Anh bao gồm: /k/, /s/, /sh/, /p/ , /t/, /θ/, /tʃ/, /ʃ/, /h/ 

Ví dụ:         looked /lʊk/ (v) nhìn

  • Âm hữu thanh (Voiced sounds)

Âm hữu thanh là những âm mà khi phát ra sẽ làm rung thanh quản. Để nhận biết âm hữu thanh, bạn hãy đặt ngón tay lên cổ họng và phát âm /v/ chẳng hạn, bạn sẽ cảm thấy cổ họng mình rung, thì đấy là âm hữu thanh. 

Các phụ âm hữu thanh trong tiếng Anh bao gồm: /g/, /y/, /b/, /δ/, /ʒ/, /dʒ/, /m/, /n/, /l/, /ng/, /r/, /d/, /w/, /z/ và /v/.

Ví dụ: frightened /ˈfraɪtnd/  sợ sệt 

Xét theo âm vô thanh và âm hữu thanh

Một số trường hợp đặc biệt khi phát âm ed 

Một số động từ đặc biệt khi thêm ed sẽ không phát âm theo theo những quy tắc trên như một số ví dụ sau đây:

Scared /skeəd/– sợ hãi: kết thúc bằng âm hữu thanh /r/ nhưng được phát âm là /id/

Naked /ˈneɪ.kɪd/ – trần trụi: kết thúc là /k/ nhưng đuôi ed vẫn được phát âm là /id/

Blessed /ˈbles.ɪd/ – cầu chúc, ban phước: kết thúc bằng /s/ nhưng ed được phát âm là /id/

Crabbed / /kræbd/ – chỉ trích, vồ lấy sẽ phát âm là /d/ nếu là động từ, nhưng ed lại được phát âm là “id” nếu crabbed được sử dụng làm tính từ /ˈkræb.ɪd/ – thất bại, hỏng

 

Xem thêm: Khóa học 4 kỹ năng Tiếng Anh toàn diện 

Xem thêm:  Cách học tiếng Anh cho người mất gốc 

        Trên đây là các quy tắc thêm đuôi ed và cách phát âm ed dễ nhớ nhất. Hy vọng thông tin trên sẽ giúp cho bạn nhanh chóng nằm lòng cách ghi nhớ phát âm ed trên nhé. 

SET GLOBAL

Địa chỉ: Số 12, ngõ 248, Đường Hoàng Ngân, Phường Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội

Hotline: 034 446 6211

Email: cskh.spacee@gmail.com

Website: https://setglobal.vn

5/5 (2 Reviews)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Đăng kí tư vấn

[contact-form-7 id="314" title="Đăng kí tư vấn"]

This will close in 0 seconds